Cách chuyển đổi đơn vị áp suất PSI sang MPa?
- Ngày 10 tháng 4 năm 2023
Chuyển đổi từ psi sang MPa: psi là đơn vị áp suất, được định nghĩa là pound trên inch vuông, 145 psi = 1 MPa. Trong tiếng Anh, PSI được viết tắt của Pound per square inch (pound trên inch vuông). P là pound, S là square (vuông), và I là inch (inch). Chuyển đổi tất cả các đơn vị sang hệ mét ta được:
1 bar ≈ 14,5 psi; 1 psi = 6,895 kPa = 0,06895 bar
Các quốc gia như châu Âu và Hoa Kỳ thường sử dụng psi làm đơn vị đo.
Ở Trung Quốc, chúng ta thường mô tả áp suất của khí bằng “kg” (thay vì “jin”), và đơn vị thể tích là “kg/cm²”. Một kilogram áp suất có nghĩa là một kilogram lực tác dụng lên một centimet vuông.
Đơn vị thường dùng ở nước ngoài là “Psi”, và đơn vị cụ thể là “lb/in²”, tức là “pound trên inch vuông”. Đơn vị này tương tự như thang đo nhiệt độ Fahrenheit (F).
Ngoài ra, còn có Pa (Pascal, một Newton tác dụng lên một mét vuông), KPa, Mpa, Bar, milimét cột nước, milimét cột thủy ngân và các đơn vị áp suất khác.
1 bar (bar) = 0,1 MPa (MPa) = 100 kilopascal (KPa) = 1,0197 kg/cm²
1 áp suất khí quyển tiêu chuẩn (ATM) = 0,101325 MPa (MPa) = 1,0333 bar (bar)
Vì sự khác biệt về đơn vị rất nhỏ, bạn có thể viết như sau:
1 bar (bar) = 1 áp suất khí quyển tiêu chuẩn (ATM) = 1 kg/cm² = 100 kilopascal (KPa) = 0,1 megapascal (MPa)
Cách chuyển đổi sang psi như sau:
1 áp suất khí quyển tiêu chuẩn (atm) = 14,696 pound trên inch² (psi)
Mối quan hệ chuyển đổi áp suất:
Áp suất 1 bar (bar) = 10^5 Pa (Pa) 1 dyne/cm² (dyn/cm²) = 0,1 Pa (Pa)
1 Torr (Torr) = 133,322 Pa (Pa) 1 milimét thủy ngân (mmHg) = 133,322 Pa (Pa)
1 mm cột nước (mmH2O) = 9,80665 Pa (Pa)
1 áp suất khí quyển kỹ thuật = 98,0665 kilopascal (kPa)
1 kilopascal (kPa) = 0,145 lbf/in2 (psi) = 0,0102 kgf/cm2 (kgf/cm2) = 0,0098 áp suất khí quyển (atm)
1 pound lực/inch2 (psi) = 6,895 kilopascal (kPa) = 0,0703 kilogram lực/cm2 (kg/cm2) = 0,0689 bar (bar) = 0,068 áp suất khí quyển (atm)
1. Áp suất khí quyển vật lý (atm) = 101,325 kilopascal (kPa) = 14,696 pound trên inch² (psi) = 1,0333 bar (bar)
Có hai loại hệ thống van: một là hệ thống “áp suất danh nghĩa” được đại diện bởi Đức (bao gồm cả nước tôi) dựa trên áp suất làm việc cho phép ở nhiệt độ phòng (100 độ ở nước tôi và 120 độ ở Đức). Một là hệ thống “nhiệt độ và áp suất” được đại diện bởi Hoa Kỳ và được biểu thị bằng áp suất làm việc cho phép ở một nhiệt độ nhất định.
Trong hệ thống nhiệt độ và áp suất của Hoa Kỳ, ngoại trừ mức 150LB dựa trên 260 độ, tất cả các mức khác đều dựa trên 454 độ.
Ứng suất cho phép của van thép carbon loại 25 cấp 150 psi (150 psi = 1 MPa) là 1 MPa ở 260 độ, và ứng suất cho phép ở nhiệt độ phòng lớn hơn nhiều so với 1 MPa, khoảng 2,0 MPa. Do đó, nói chung, mức áp suất định mức tương ứng với tiêu chuẩn Mỹ 150LB là 2,0 MPa, mức áp suất định mức tương ứng với 300LB là 5,0 MPa, v.v. Vì vậy, không thể tùy tiện chuyển đổi áp suất, nhiệt độ và cấp áp suất theo công thức chuyển đổi áp suất.
Bảng chuyển đổi áp suất Psi sang MPa
Tư vấn giải pháp máy nén khí cho bạn
Với các sản phẩm chuyên nghiệp, giải pháp khí nén tiết kiệm năng lượng và đáng tin cậy, cùng mạng lưới phân phối hoàn chỉnh và dịch vụ giá trị gia tăng lâu dài, chúng tôi đã giành được sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng trên toàn thế giới.
Thông tin liên hệ
- Địa chỉ: Số 8 Ngõ 180 Hoàng Quốc Việt-Phường Nghĩa Tân-Quận Cầu Giấy- Thành phố Hà Nội
- Hotline: 0979456567
- Email: khanh@qsgroup.vn
© Copyright 2026 mikovs.com.vn. All Rights Reserved.